Trình thu thập thông tin Crane Idler
Trình thu thập thông tin Crane Idler / Idler Assy / Idler Tumbler / Front Idler
Nó được sử dụng để hướng dẫn trình thu thập dữ liệu di chuyển chính xác và ngăn chặn độ lệch. Trong khi đó, idler cũng hoạt động như con lăn thấp hơn, có thể làm tăng diện tích đất của giày theo dõi assy xuống đất, giảm tỷ lệ áp lực mặt đất.

1, Tham khảo chéo:idler phía trước cho cần cẩu trình thu thập thông tin, bánh xe idler
2, Hiệu suất cơ khí:
Chất liệu: 35SiMn
Quy trình: đúc
Độ cứng: bề mặt HRC52-56, HRC36-42 bên trong
Con dấu: công suất dầu đáng kể và niêm phong hoàn hảo
Bảo hành: 12 tháng
Chứng nhận: ISO 9001
3, Ưu điểm
Thiết kế chính xác, căn chỉnh hoàn hảo, hỗ trợ cấu trúc tốt
Các nhóm con dấu độc quyền đảm bảo hiệu suất tuyệt vời lên đến -40 ° C
Áp dụng cho bất kỳ điều kiện làm việc nào có tuổi thọ cao hơn và hoạt động hoàn hảo
Nhóm con dấu cung cấp đặc tính chống mài mòn & chống gỉ sét
Khả năng chống biến dạng cũng như làm cứng bề mặt cho tuổi thọ cao hơn
4, Quy trình sản xuất

5, Ứng dụng cho các cần cẩu crawler sau đây:
Hitachi | |||||
KH100 (KH100) là một trong những | KH100-2/3 (KH100-2/3) | Kh125 (KH125) là một trong những | KH150 (KH150) là một trong những | KH180 (KH180) là một trong những | KH300 (KH300) là một trong những |
KH500 (KH500) là một trong những | KH700 (KH700) là một trong những | KH850 (KH850) là một trong những | KH1000 (KH1000) là một trong những | ||
IHI (IHI) là gì | |||||
CCH250W (CCH250W) là gì | CCH280W (CCH280W) là gì | CCH500 (CCH500) là một trong những | DCH700 (DCH700) là gì | DCH800 (DCH800) là gì | CCH800 (CCH800) là một trong những |
CCH1500E (CCH1500E) | CCH2500 (CCH2500) là một trong những | ||||
Kobelco | |||||
BÁNH CKE600 | BÁNH CKE800 | BÁNH CKE900 | Tàu CKE1200 | BÁNH CKE1800 | CKE2500 (CKE2500) là một trong những |
BM500 (BM500) là một trong những | Máy bay BM700 | BM800 (bằng bm800) | Máy tính P&H335 | P&H440 (P&H440) | Máy tính P&H550 |
Máy tính bảng P&H5035 | Máy tính bảng P&H5045 | 7035 | 7045 | 7055 | 7065 |
7080 | 7090 | 7100 | 7120 | 7150 | 7200 |
7250 | 7300 | ||||
Sumitomo | |||||
SC500 (SC500) là gì | SC500-2 (SC500-2) là gì | SC700 (SC700) là gì | SC2500 (SC2500) là gì | LS78RM (LS78RM) là gì | LS108 (LS108) là gì |
LS118-5 (LS118-5) | LS120 (LS120) là gì | LS218 (LS218) là gì | LS238 (LS238) là gì | LS248 (LS248) là gì | LS368 (LS368) là gì |
LS468 (LS468) là gì | Sa1700 (SA1700) | ||||
TIẾNG FUWA | |||||
CC40 (CC40) là một trong những | QUY35 (QUÝ35) | QUY50 (QUÝ50) | QUY50A (QUÝ50A) | QUY50C (QUÝ50C) | QUY55 (QUÝ55) |
QUY70 (QUÝ70) | QUY70A (QUÝ70A) | QUY80 (QUÝ80) | QUY80A (QUÝ80A) | QUÝ80B (QUÝ80B) là một trong những | QUY90 (QUÝ90) |
QUY100 (QUÝ100) | QUY100A (QUÝ100A) | QUY120 (QUÝ120) | QUY150 (QUÝ150) | QUY150A (QUÝ150A) | QUY150C (QUÝ150C) |
QUY250 (QUÝ250) | QUY320 (QUÝ320) | QUY400 (QUÝ400) | QUY400A (QUÝ400A) | QUY500 (QUÝ500) | QUY650 (QUÝ650) |
QUY750 (QUÝ750) | QUY1250 (QUÝ1250) | Chiếc FWX55 | Máy bay FWX75 | FWX85 (FWX85) là gì | FWX135 (FWX135) là gì |
FWX8185 (FWX8185) là gì | FWX225 (FWX225) là gì | FWX285 (FWX285) là gì | |||
THỊ TRÌNH SANY | |||||
SCC500 (SCC500) là gì | SCC600 (SCC600) là gì | SCC750 (SCC750) là gì | SCC800 (SCC800) là gì | SCC1000 (SCC1000) là gì | SCC1250 (SCC1250) là gì |
SCC1500 (SCC1500) là gì | SCC1800 (SCC1800) là gì | SCC2600 (SCC2600) là gì | SCC4000 (SCC4000) là gì | SCC6500 (SCC6500) là gì | SCC7500 (SCC7500) là gì |
SCC10000 (SCC10000) là gì | SCC16000 (SCC16000) là gì | ||||
XCMG (XCMG) là một trong những | |||||
QUY50 (QUÝ50) | QUY55 (QUÝ55) | QUY70 (QUÝ70) | QUY100 (QUÝ100) | QUY150 (QUÝ150) | QUY260 (QUÝ260) |
QUY300 (QUÝ300) | QUY350 (QUÝ350) | QUY400 (QUÝ400) | QUY450 (QUÝ450) | QUY650 (QUÝ650) | XGC100 (XGC100) là một trong những |
XGC130 (XGC130) là một trong những | XGC150 (XGC150) là một trong những | XGC650 (XGC650) là một trong những | |||
HÀNH PHÓNG | |||||
QUY50 (QUÝ50) | QUY70 (QUÝ70) | QUY80 (QUÝ80) | QUY100 (QUÝ100) | QUY180 (QUÝ180) | QUY260 (QUÝ260) |
QUY320 (QUÝ320) | QUY350 (QUÝ350) | QUY500 (QUÝ500) | Máy ZCC550 | Máy ZCC550H | Máy ZCC750 |
ZCC750H (ZCC750H) là một trong những chiếc Z | Máy ZCC800 | Máy ZCC850 | ZCC850H (ZCC850H) là một trong những chiếc Z | Máy ZCC1100 | ZCC1100H (ZCC1100H) là một trong những chiếc ZC |
Máy ZCC1300 | ZCC1300CL (ZCC1300CL) là một trong những chiếc ZC | Máy ZCC1800 | Máy ZCC2600 | Máy ZCC3800 | Máy ZCC5000 |
QUY500 (QUÝ500) | |||||
NGƯỜI MANITOWOC | |||||
M250 (M250) là gì | M999 (M999) là gì | M2250 (M2250) là gì | M4600 (M4600) là gì | M18000 (M18000) là gì | M21000 (M21000) là gì |
4100WS1 (4100WS1) | Thập lý đoàn 4100S | 4600S4 (4600S4) | |||
TEREX DEMAG | |||||
CC1400 (CC1400) là một trong những | CC1800 (CC1800) là một trong những | CC2000 (CC2000) là000 | CC2200 (CC2200) là00 | CC2500 (CC2500) là một trong những chiếc | CC2800 (CC2800) là một trong những |
CC5800 (CC5800) là một trong những | |||||
Crawler Crane Idler bảo trì hàng ngày:
Khi idler mòn đến kích thước cực đoan, bạn có thể sửa chữa bằng cách hàn, hoặc thậm chí thay thế idler mới.
1. Giữ cho trình thu thập dữ liệu theo dõi để căng thẳng thích hợp. Nếu quá chặt chẽ, dưới lực lượng của mùa xuân căng thẳng idler, nó có thể gây ra sự hao mòn tăng tốc của trục idler và bushing, theo dõi giày và pin của nó, cũng dẫn đến sân của kéo dài giày theo dõi.
2. Giữ liên kết nhàn rỗi hơn. Nếu không, sẽ dẫn đến các bộ phận gầm xe khác (chẳng hạn như con lăn thấp hơn, con lăn trên, sprocket, giày theo dõi) hao mòn bất thường.
Dịch vụ của chúng tôi
♦ đảm bảo 100% chất lượng, phát triển và sản xuất theo nguyên bản;
♦ phiếu hợp lý và giao hàng kịp thời;
♦ phản hồi nhanh trong vòng 24 giờ;
♦ khả năng cung cấp mạnh mẽ và ổn định lâu dài;
♦ sản phẩm 1-1. Đảm bảo chất lượng tốt nhất;
♦ Hậu cần hạng nhất & Đảm bảo rằng hàng hóa của bạn đến nơi an toàn;
♦ hàng hóa sẽ được đóng gói an toàn & cẩn thận;
♦ dịch vụ sau bán hàng tuyệt vời. Theo dõi việc sử dụng. Phản hồi tích cực;
♦ thành lập thư viện điều tra cho bạn, chúng tôi là nhà tư vấn tìm nguồn cung ứng chuyên nghiệp của bạn
Chú phổ biến: crawler cần cẩu idler, Trung Quốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà máy, mua
Gửi yêu cầu





